Giá cả và tiền tệ trên thế giới
Tiếng Việt

Campuchia (KHM)

Theo dõi số liệu thống kê thế giới về Giá cả và tiền tệ

Trang chủ / Quốc gia / Campuchia

Cách đọc từng chỉ số

Lạm phát giá tiêu dùng
Mức tăng giá hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình mua trong một năm; giá trị âm nghĩa là giá giảm (giảm phát).
Lạm phát theo chỉ số giảm phát GDP
Mức thay đổi giá của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước; khác với giá tiêu dùng, chỉ tiêu này không bao gồm hàng nhập khẩu.
Chỉ số giá tiêu dùng
Mức giá hiện nay khi lấy năm gốc bằng 100; giá trị càng lớn nghĩa là giá đã tăng càng nhiều so với năm gốc.
Tổng tiết kiệm (% GDP)
Phần mà cả nước không chi dùng trong một năm, tính theo tỷ trọng trong quy mô nền kinh tế (GDP), gồm tiết kiệm của hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ.
GDP bình quân đầu người (danh nghĩa)
Giá trị gia tăng tạo ra trong nước trong một năm chia cho dân số (danh nghĩa, US$), tức quy mô nền kinh tế tính trên mỗi người.

Vị trí của nước này trên thế giới

Ở mỗi chỉ số, con số của nước này được đặt cạnh toàn bộ 227 quốc gia và vùng lãnh thổ mà cùng nguồn dữ liệu bao phủ. Trung vị là giá trị ở giữa khi xếp tất cả các nước theo chỉ số đó.

Chỉ sốGiá trịHạngTrung vịHạng 1Hạng cuối
Lạm phát giá tiêu dùng0.81 %22 / 1933.07 %Iraq -12.3Venezuela 254.95
Lạm phát theo chỉ số giảm phát GDP2.35 %58 / 2133.92 %Liechtenstein -9.9Zimbabwe 1,097
Chỉ số giá tiêu dùng149.5 chỉ số91 / 192154.23 chỉ sốNauru 100.18Nam Sudan 41,281
Tổng tiết kiệm (% GDP)40.53 %10 / 17821.89 %Qatar 57.42Timor-Leste -21.13
GDP bình quân đầu người (danh nghĩa)2,902 US$179 / 2278,856 US$Liechtenstein 226,809Yemen 383.75

Các nước có thứ hạng liền kề: Senegal, El Salvador, Albania, Dominica, Tajikistan, Vanuatu, Na Uy, Singapore