Các bảng thương mại cho biết điều gì?
Các bảng của Bộ Nông Lâm Thủy sản Nhật Bản ghi nhận giá trị xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo quốc gia và khu vực. Phạm vi tài liệu gồm nông sản, lâm sản, thủy sản và nhóm tổng hợp nông, lâm, thủy sản; mỗi bảng liệt kê 20 quốc gia hoặc khu vực đứng đầu về giá trị trong kỳ tương ứng.
Các bảng được cung cấp không hoàn toàn giống nhau về chiều thương mại và nhóm hàng. Nông sản có bảng xuất khẩu cho các năm 2015, 2016 và 2017; lâm sản cũng có bảng xuất khẩu cho ba năm này. Thủy sản có bảng xuất khẩu năm 2017 và các bảng nhập khẩu cho năm 2015, 2016 và 2017.
Nói cách khác, đây là nguồn để đọc thứ hạng và giá trị của 20 quốc gia hoặc khu vực đứng đầu trong phạm vi nhóm hàng, chiều giao dịch và kỳ thống kê của từng bảng. Các bảng không chứa số liệu về tỷ giá hối đoái thực hiệu lực, giá bán lẻ, chi tiêu hộ gia đình hoặc chi phí sinh hoạt tại Việt Nam.
Bốn loại thông tin không thể thay thế lẫn nhau
| Loại thông tin | Có thể giúp trả lời | Không nên dùng để kết luận trực tiếp |
| Bảng xuất khẩu theo quốc gia và khu vực | Những thị trường nằm trong nhóm 20 thị trường xuất khẩu hàng đầu về giá trị | Nguồn cung hàng nhập khẩu của Nhật Bản |
| Bảng nhập khẩu theo quốc gia và khu vực | Những thị trường nằm trong nhóm 20 nguồn nhập khẩu hàng đầu về giá trị | Thị trường tiếp nhận hàng xuất khẩu của Nhật Bản |
| Bảng theo từng nhóm nông, lâm hoặc thủy sản | Danh sách đối tác trong phạm vi một nhóm hàng | Danh sách của toàn bộ nhóm nông, lâm và thủy sản |
| Bảng tổng hợp nông, lâm và thủy sản | Xếp hạng đối tác trong phạm vi tổng hợp | Xếp hạng riêng của từng nhóm hàng thành phần |
Điểm quan trọng là phải đọc đúng tên và phạm vi của từng bảng. Một quốc gia hoặc khu vực xuất hiện trong bảng nông sản không vì thế mà cũng thuộc nhóm đứng đầu của lâm sản hay thủy sản. Tương tự, vị trí trong bảng tổng hợp không thể thay thế vị trí trong từng bảng thành phần.
Kỳ thống kê cũng cần được giữ nguyên khi đối chiếu. Các bảng năm 2015 bao quát từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2015; các bảng năm 2016 và 2017 lần lượt bao quát các kỳ tương ứng. Muốn so sánh giữa các năm phải dùng đúng nhóm hàng, đúng chiều xuất hoặc nhập và đúng trường giá trị trong từng bảng.
Vì sao cần tách từng bảng thương mại Nhật Bản?
Tài liệu cung cấp các bảng xuất khẩu nông sản cho năm 2015, 2016 và 2017, cùng các bảng xuất khẩu lâm sản cho ba năm đó. Danh mục nguồn chỉ nêu tên, phạm vi và đường dẫn của các bảng, không cung cấp sẵn quốc gia hoặc khu vực cụ thể, thứ hạng và giá trị tương ứng để trình bày tại đây.
Với thủy sản, phạm vi tài liệu khác biệt rõ rệt. Ba bảng cho năm 2015, 2016 và 2017 đều nói về nhập khẩu, trong khi bảng xuất khẩu thủy sản được cung cấp chỉ thuộc năm 2017. Vì vậy, không thể đặt các bảng này thành một chuỗi xuất khẩu thủy sản liên tục cho cả ba năm.
Các bảng tổng hợp nông, lâm và thủy sản được cung cấp cho năm 2015 và 2016. Chúng có thể dùng để đọc danh sách 20 quốc gia hoặc khu vực đứng đầu về giá trị xuất khẩu tổng hợp trong từng năm, nhưng không có bảng tổng hợp năm 2017 trong danh mục tài liệu hiện có.
Từ bảng tổng hợp đến từng nhóm hàng còn nhiều bước đối chiếu
Trước hết cần xác định bảng đang nói về xuất khẩu hay nhập khẩu. Trong tài liệu, các bảng nông sản và lâm sản được nêu đều là bảng xuất khẩu; ba bảng thủy sản cho năm 2015–2017 là bảng nhập khẩu, ngoài ra có một bảng xuất khẩu thủy sản năm 2017. Hai chiều giao dịch này không thể thay thế cho nhau.
Tiếp theo cần phân biệt bảng tổng hợp với bảng theo nhóm hàng. Các bảng tổng hợp xuất khẩu nông, lâm và thủy sản năm 2015 và 2016 cho biết phạm vi chung, còn các bảng nông sản hoặc lâm sản cho phép đọc riêng từng thành phần. Việc một đối tác có mặt trong bảng tổng hợp không tự xác định thứ hạng của đối tác đó trong từng nhóm hàng.
Cách đọc hợp lý cho người sử dụng dữ liệu
Trước tiên, hãy xác định câu hỏi cần trả lời thuộc nhóm nông sản, lâm sản, thủy sản hay toàn bộ nông, lâm và thủy sản. Sau đó chọn đúng chiều xuất khẩu hoặc nhập khẩu và đúng năm. Tên bảng đã nêu rõ ba yếu tố này, nên không thể bỏ qua khi trích dẫn kết quả.
Tiếp theo, cần kiểm tra bảng nào thực sự có mặt trong tài liệu. Có thể đối chiếu xuất khẩu nông sản và lâm sản qua các năm 2015, 2016 và 2017; có thể đọc nhập khẩu thủy sản trong cùng ba năm; nhưng tài liệu chỉ cung cấp xuất khẩu thủy sản năm 2017 và xuất khẩu tổng hợp cho năm 2015, 2016.
Cách đọc thận trọng nhất là tách bốn câu hỏi: bảng nói về chiều thương mại nào; nhóm hàng nào; kỳ thống kê nào; và 20 quốc gia hoặc khu vực nào được xếp hạng theo giá trị. Chỉ sau khi giữ nhất quán bốn phạm vi đó mới có thể so sánh các bảng mà không biến số liệu xuất khẩu thành nhập khẩu hoặc lấy kết quả của một nhóm hàng làm kết quả cho toàn bộ thương mại nông, lâm và thủy sản.
出典
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: xuất khẩu nông sản theo quốc gia và khu vực năm 2015
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: nhập khẩu thủy sản theo quốc gia và khu vực năm 2016
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: xuất khẩu nông sản theo quốc gia và khu vực năm 2017
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: xuất khẩu nông sản theo quốc gia và khu vực năm 2016
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: xuất khẩu thủy sản theo quốc gia và khu vực năm 2017
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: xuất khẩu lâm sản theo quốc gia và khu vực năm 2017
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: xuất khẩu lâm sản theo quốc gia và khu vực năm 2016
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: xuất khẩu lâm sản theo quốc gia và khu vực năm 2015
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: xuất khẩu nông, lâm và thủy sản theo quốc gia và khu vực năm 2015
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: nhập khẩu thủy sản theo quốc gia và khu vực năm 2015
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: xuất khẩu nông, lâm và thủy sản theo quốc gia và khu vực năm 2016
- Cơ sở dữ liệu thống kê của Nhật Bản: nhập khẩu thủy sản theo quốc gia và khu vực năm 2017